NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ CHỨNG CHỈ KET

KET (Key English Test): là chứng chỉ tiếng Anh tương đương trình độ sơ cấp A2 trên khung tham chiếu châu Âu.
KET dành cho đối tượng là học sinh trung học cơ sở trở lên hoặc để hoàn tất hồ sơ xin visa định cư theo diện bảo lãnh vào Vương quốc Anh.

 

Bài thi A2 Key (KET) gồm 3 phần thi: Đọc – Viết, Nghe và Nói
PHẦN THI ĐỌC VÀ VIẾT – READING AND WRITING
Thời lượng: 1 tiếng 10 phút.
Gồm 9 phần, 56 câu hỏi.
Trọng số điểm 50%
Phần 1 (5 câu hỏi): Có 8 bảng hiệu, thông báo, hoặc đoạn văn ngắn (A-H) và 5 câu văn. Bạn phải nối từng câu với bảng hiệu, thông báo phù hợp. Mỗi câu đúng được 1 điểm.
Phần 2 (5 câu hỏi): 5 câu văn có cùng 1 chủ đề hay 1 câu chuyện. Mỗi câu văn sẽ có 1 từ còn thiếu, bạn phải chọn các từ phù hợp nhất ứng với đáp án A, B hoặc C để hoàn thành câu. Mỗi câu đúng được 1 điểm.
Phần 3 (10 câu hỏi): Phần 3 chia làm 2 phần nhỏ – phần đầu tiên (đoạn đối thoại) gồm 5 câu hỏi và 5 câu trả lời, bạn sẽ chọn các đáp án A, B hoặc C phù hợp với điều người nói/người nghe còn lại nói sau đó. Phần thứ hai là đoạn hội thoại dài hơn, bạn sẽ chọn 5 trong 8 câu văn (A-H) để hoàn thành một đoạn đối thoại bị thiếu mất 5 câu . Mỗi câu đúng được 1 điểm.
Phần 4 (7 câu hỏi): Đọc 1 đoạn văn dài hoặc 3 đoạn văn ngắn và chọn các đáp án A, B, C ứng với nội dung câu hỏi so với nội dung đoạn văn là Đúng, Sai hay Không đề cập. Mỗi câu đúng được 1 điểm.
Phần 5 (8 câu hỏi): Một đoạn văn có 8 ô trống được đánh số, bạn phải chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống ứng với đáp án A, B hoặc C. Mỗi câu đúng được 1 điểm.
Phần 6 (5 câu hỏi): Tìm ra từ vựng bằng định nghĩa cho sẵn và gợi ý chữ cái đầu, số ký tự của từ đó. Mỗi câu đúng được 1 điểm.
Phần 7 (10 câu hỏi): Đoạn văn ngắn có 10 chỗ trống ứng với 10 từ còn thiếu. Bạn phải điền từ thích hợp vào chỗ trống. Mỗi câu đúng được 1 điểm.
Phần 8 (5 câu hỏi): Đọc một hoặc hai đoạn văn ngắn và dùng những thông tin trong đoạn văn đó để điền vào những chỗ trống trong mẫu tin nhắn hay ghi chú. Mỗi câu đúng được 1 điểm.
Phần 9 (1 câu hỏi): Viết một bức thư, tin nhắn, ghi chú ngắn hay bưu thiếp. Hướng dẫn sẽ cho biết phải viết cho ai và viết về cái gì. Bạn cần viết khoảng 25 – 35 từ. Phần này đạt tối đa 5 điểm.
PHẦN THI NGHE – LISTENING
Thời lượng 30 phút (bao gồm 8 phút để chép đáp án sang phiếu trả lời).
Gồm 5 phần thi, 25 câu hỏi
Trọng số điểm 25%
Phần 1 (5 câu hỏi): Chọn đáp án A, B, C theo những bức hình để trả lời 5 câu hỏi ứng với 5 đoạn hội thoại nghe được. Mỗi câu đúng được 1 điểm.
Phần 2 (5 câu hỏi): Sẽ có 2 danh sách từ. Sử dụng 5 từ trong danh sách 8 từ (A-H) để nối với 5 từ bên danh sách còn lại theo nội dung bài nghe (ví dụ như món ăn yêu thích nối với tên người). Mỗi câu đúng được 1 điểm.
Phần 3 (5 câu hỏi): Chọn các câu trả lời A, B hoặc C để trả lời câu hỏi theo đoạn đối thoại nghe được. Mỗi câu đúng được 1 điểm.
Phần 4 (5 câu hỏi): Nghe thông tin từ đoạn đối thoại và điền những thông tin còn thiếu vào một mẫu tin nhắn hay ghi chú. Mỗi câu đúng được 1 điểm.
Phần 5 (5 câu hỏi): Nghe thông tin từ đoạn độc thoại và điền những thông tin còn thiếu vào chỗ trống trong mẫu tin hay ghi chú. Mỗi câu đúng đúng được 1 điểm.
PHẦN THI NÓI – SPEAKING
Thời lượng 8 – 10 phút
Gồm 2 phần
Trọng số điểm 25%
Bạn sẽ thi cùng một thí sinh khác và có 2 giám khảo. Nhưng chỉ có 1 giảm khảo trực tiếp nói với bạn. Giám khảo đặt câu hỏi về yêu cầu bạn nói với bạn cùng thi
Phần 1 (5-6 phút): Nói với giám khảo. Giới thiệu bản thân và trả lời một số thông tin về cuộc sống hàng ngày, trải nghiệm trong quá khứ và dự định tương lai. Ví dụ, bạn có thể nói về học tập, công việc, sở thích hoặc nơi ở.
Phần 2 (3-4 phút): Nói với bạn cùng thi. Bạn sẽ đặt câu hỏi và trả lòi. Giám khảo sẽ phát cho bạn những thẻ hình có thông tin, trong khi bạn cùng thi sẽ được thẻ hình có từ gợi ý. Bạn cùng thi sẽ dùng từ trên thẻ để hỏi về thông tin mà bạn có. Sau đó 2 người sẽ đổi vai.
Điểm thi được đánh giá dựa trên toàn bộ phần thi Nói của bạn, không đánh giá theo từng phần thi. Giáo khảo chấm điểm cho phần thi của cá nhân, không so sánh bạn với bạn cùng thi.

Cambridge KET đánh giá chính xác khả năng hiểu và giao tiếp bằng tiếng Anh trong những tình huống cơ bản hằng ngày. Từ đó giúp thí sinh có kế hoạch học tập hiệu quả hơn hoặc tiếp tục ôn thi và tham gia những kỳ thi ở cấp độ kế tiếp.

(TH)

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ CHỨNG CHỈ KET

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

11 − 4 =

Chuyển lên trên

0789124124